Bệnh cầu trùng ở lợn là bệnh do ký sinh trùng Isospora suis, thuộc nhóm protozoa nội bào gây ra, bệnh xảy ra cho heo mọi lứa tuổi nhưng thường gặp nhất ở heo con theo mẹ, tập trung ở heo trong giai đoạn 8 -15 ngày tuổi. Bệnh khá phổ biến ở những nơi nuôi heo với mật độ cao, điều kiện vệ sinh kém.

Triệu chứng quan trọng nhất của bệnh

Những đàn lợn trong chuồng đẻ có biểu hiện mức độ lâm sàng khác nhau và không phải tất cả lợn con trong cùng một lứa đẻ đều bị ảnh hưởng giống nhau.

Những triệu chứng quan trọng nhất của bệnh:

- Tiêu chảy sền sệt đên lỏng chuyển sang lỏng hơn khi nhiễm trùng nặng. Trên thân lợn dính đầy phân lỏng, luôn ẩm ướt và có mùi ôi.

- Lợn còi cọc, mất nước, xù lông.


Nguyên nhân

Do một loại ký sinh trùng nhỏ có tên Isospora suis gây ra. Ký sinh trùng này sống và nhân lên trong tế bào vật chủ, chủ yếu là tế bào đường ruột. Đây là một động vật nguyên sinh sinh sản rất nhanh với thơi gian ủ bệnh khoảng 4 - 6 ngày. Trong một thòi gian ngắn nó tự hoàn thanh vòng đơi và lợn băt đầu thải ra những thế hệ nang noãn mới Điều này cho thấy chúng đã phá hủy nhung mao và màng ruột trong quá trình ủ bệnh.

Trứng cầu trùng được thải qua phân ra ngoài môi trường, phát triển và có khả năng lây nhiễm trong vòng 12 - 24 giờ ở nhiệt độ khoảng 25 - 35°c. Trứng cầu trùng có thê tồn tại ngoài môi trường nhiều tháng và rất khó diệt do chúng kháng với hầu hết thuốc sát trùng. Trứng được lợn ăn vào và trải qua 3 giai đoạn phát triển trên thanh cua ruột non đê hoàn thành vòng đời. Đây là giai đoạn chúng gây tổn thương cho đường tiêu hóa.

Chuẩn đoán

Nguyên lý kiểm soát cầu trùng là dựa trên cơ sở bảo vệ nhung mao ruột trong quá trình ủ bệnh và phát bệnh giúp cải thiện sức khỏe đường ruột lợn con.

Chúng ta có thể nghi ngờ bệnh do cầu trùng nếu lợn con theo mẹ có các triệu chứng tiêu chảy và điều trị kháng sinh ít có hiệu quả.

Sức khỏe đường ruột lợn con ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, nhiễm khuẩn kế phát và hiệu quả sử dụng thức ăn say này.

Biện pháp phòng ngừa

Để kiểm soát bệnh hiệu quả phải sử dụng nhiều biện pháp đồng bộ như:

- Sử dụng các thuốc ngừa cầu trùng cho lợn.

- Dọn sạch phân, cọ rửa sạch sẽ chuồng trại hằng ngày.

- Không cho lợn con tiếp xúc với phân và các chất độn chuồng để tránh nguy cơ tiếp xúc mầm bệnh.

Điều trị

Sử dụng BTV - SULFUAMOX, đặc trị bệnh cầu trùng một cách hiệu quả nhất

Trường hợp lợn tiêu chảy nặng, phân lẫn máu cần kết hợp thêm các thuốc trợ lực khác để lợn nhanh chóng hồi phục như:

Vitamin K, B-Complex, vitamin C.

- Cung cấp đầy đủ nưóc và các chất điện giải như BTV - ĐIỆN GIẢI-GLUCO C

- Bổ sung men tiêu hóa vào trong thức ăn.

- Sát trùng chuồng trại hằng ngày bằng Vimekon 1/200, liên tục trong 7 ngày để diệt kén hợp tử ở môi trường ngoài.

Biotech-VET- Cầu trùng ở lợn, cách phòng trị

Bệnh cầu trùng ở lợn là bệnh do ký sinh trùng Isospora suis, thuộc nhóm protozoa nội bào gây ra, bệnh xảy ra cho heo mọi lứa tuổi nhưng thường gặp nhất ở heo con theo mẹ, tập trung ở heo trong giai đoạn 8 -15 ngày tuổi. Bệnh khá phổ biến ở những nơi nuôi heo với mật độ cao, điều kiện vệ sinh kém.

Triệu chứng quan trọng nhất của bệnh

Những đàn lợn trong chuồng đẻ có biểu hiện mức độ lâm sàng khác nhau và không phải tất cả lợn con trong cùng một lứa đẻ đều bị ảnh hưởng giống nhau.

Những triệu chứng quan trọng nhất của bệnh:

- Tiêu chảy sền sệt đên lỏng chuyển sang lỏng hơn khi nhiễm trùng nặng. Trên thân lợn dính đầy phân lỏng, luôn ẩm ướt và có mùi ôi.

- Lợn còi cọc, mất nước, xù lông.


Nguyên nhân

Do một loại ký sinh trùng nhỏ có tên Isospora suis gây ra. Ký sinh trùng này sống và nhân lên trong tế bào vật chủ, chủ yếu là tế bào đường ruột. Đây là một động vật nguyên sinh sinh sản rất nhanh với thơi gian ủ bệnh khoảng 4 - 6 ngày. Trong một thòi gian ngắn nó tự hoàn thanh vòng đơi và lợn băt đầu thải ra những thế hệ nang noãn mới Điều này cho thấy chúng đã phá hủy nhung mao và màng ruột trong quá trình ủ bệnh.

Trứng cầu trùng được thải qua phân ra ngoài môi trường, phát triển và có khả năng lây nhiễm trong vòng 12 - 24 giờ ở nhiệt độ khoảng 25 - 35°c. Trứng cầu trùng có thê tồn tại ngoài môi trường nhiều tháng và rất khó diệt do chúng kháng với hầu hết thuốc sát trùng. Trứng được lợn ăn vào và trải qua 3 giai đoạn phát triển trên thanh cua ruột non đê hoàn thành vòng đời. Đây là giai đoạn chúng gây tổn thương cho đường tiêu hóa.

Chuẩn đoán

Nguyên lý kiểm soát cầu trùng là dựa trên cơ sở bảo vệ nhung mao ruột trong quá trình ủ bệnh và phát bệnh giúp cải thiện sức khỏe đường ruột lợn con.

Chúng ta có thể nghi ngờ bệnh do cầu trùng nếu lợn con theo mẹ có các triệu chứng tiêu chảy và điều trị kháng sinh ít có hiệu quả.

Sức khỏe đường ruột lợn con ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, nhiễm khuẩn kế phát và hiệu quả sử dụng thức ăn say này.

Biện pháp phòng ngừa

Để kiểm soát bệnh hiệu quả phải sử dụng nhiều biện pháp đồng bộ như:

- Sử dụng các thuốc ngừa cầu trùng cho lợn.

- Dọn sạch phân, cọ rửa sạch sẽ chuồng trại hằng ngày.

- Không cho lợn con tiếp xúc với phân và các chất độn chuồng để tránh nguy cơ tiếp xúc mầm bệnh.

Điều trị

Sử dụng BTV - SULFUAMOX, đặc trị bệnh cầu trùng một cách hiệu quả nhất

Trường hợp lợn tiêu chảy nặng, phân lẫn máu cần kết hợp thêm các thuốc trợ lực khác để lợn nhanh chóng hồi phục như:

Vitamin K, B-Complex, vitamin C.

- Cung cấp đầy đủ nưóc và các chất điện giải như BTV - ĐIỆN GIẢI-GLUCO C

- Bổ sung men tiêu hóa vào trong thức ăn.

- Sát trùng chuồng trại hằng ngày bằng Vimekon 1/200, liên tục trong 7 ngày để diệt kén hợp tử ở môi trường ngoài.

Đọc thêm
Chăn nuôi vịt trời là nghề đem lại giá trị kinh tế cao nhưng lại chưa thực sự phổ biến tại Việt Nam bởi đây là loài hoang dã mới chỉ được thuần hóa trong thời gian gần đây. Khác với những mô hình chăn nuôi vịt công nghiệp phổ biến trước đây, mô hình chăn nuôi vịt trời phải đảm bảo các yếu tố về con giống, chuồng trại, chế độ dinh dưỡng và nhất là nơi nuôi phải gắn liền với môi trường tự nhiên nơi chúng từng sống thì mới cho khả năng sinh trưởng tốt nhất. Và để chăn nuôi vịt trời hiệu quả nhất, bà con cần chú ý các kỹ thuật sau:


Kỹ thuật chăn nuôi vịt trời theo mô hình

Hiện nay, rất nhiều hộ nông dân tại Việt Nam đã mạnh dạn đầu tư mô hình chăn nuôi vịt trời và tất nhiên cũng gặp rất nhiều khó khăn khi mới bắt đầu. Tuy nhiên, vịt trời đang dần có dấu hiệu thích nghi với điều kiện bán chăn thả, những con vịt trời giống sau này không còn khó thuần phục như trước kia nữa. Mặc dù vậy, mô hình chăn nuôi vịt trời vẫn có nhiều điểm khác biệt so với chăn nuôi vịt công nghiệp đó là bắt buộc phải có ao hồ và một số kiến thức liên quan đến: chọn giống, cách làm chuồng trại, thức ăn và cách làm chuồng trại.

Cách làm chuồng trại chăn nuôi vịt trời

Đối với kỹ thuật chăn nuôi vịt trời hiện đại thì chuồng trại có thể làm bằng xi măng hoặc nếu sử dụng nền đất thì thì cần lót trấu hoặc rơm rạ làm ổ. Chuồng chăn nuôi vịt trời cũng có thể chia làm nhiều ô để phân chia đàn theo lứa tuổi nhằm thuận lợi hơn trong quá trình chăm sóc.

Vịt trời con cần được tách riêng nuôi trong lồng hoặc ô riêng có hệ thống sưởi ấm bằng đèn để giữ nhiệt cho vịt phát triển tốt thời kỳ đầu tăng sức đề kháng. Khi vịt trời con bắt đầu sinh trưởng tốt rồi mới cho thả tự do cùng đàn vịt lớn.

Kỹ thuật chăm sóc vịt trời con

Đối với vịt trời con khi đem về chuồng nuôi phải được sưới ấm với nhiệt độ từ 36 đến 38oC trong vài ngày bằng lồng sưởi ấm chuyên dụng. Sau khoảng 3 ngày, vịt con bắt đầu khỏe thì có thể giảm dần nhiệt độ lồng sưởi xuống. Chú ý cung cấp ánh sáng 24h mỗi ngày bằng ánh sáng tự nhiên và ánh sáng đèn sợt tóc buổi tối.

Cách chọn vịt trời giống

Để mô hình chăn nuôi vịt trời đạt hiệu quả cao nhất trước tiên cần lựa chọn con giống có đặc tính di truyền tốt. Giống vịt trời được sinh ra từ bố mẹ phẩm chất tốt, khả năng tăng trưởng cao và chất lượng thịt tốt. Một số tiêu chuẩn cần đạt được khi lựa chọn vịt trời con: nhanh nhẹn, lông mượt, rốn khô, chân và mỏ đều không sứt mẻ. Ngoài ra, những con không đạt tiêu chuẩn ban đầu cần loại bỏ ngay.

Thức ăn chăn nuôi vịt trời

Thức ăn cho vịt trời tốt nhất là sử dụng những loại rau xanh, lúa non, lục bình... Ngoài ra, bà con cũng có thể sử dụng một số loại cám chăn nuôi vịt cho ăn kèm như cám con cò. Chú ý cho vịt trời uống nước sạch, nắm rõ nguồn gốc.

Trong khẩu phần ăn hàng ngày, bà con nên bổ sung thường xuyên B1 và B-complex nhằm phòng tránh các bệnh về đường tiêu hóa và hô hấp đồng thời tăng sức đề kháng cho đàn vịt. Vịt trời cũng là một loại gia cầm nên bà con cũng cần chú ý tiêm phòng vacxin cúm gia cầm hay các loại vacxin bệnh về tụ huyết trùng, tiêu hóa...

Biotech-VET- Kỹ thuật chăn nuôi vịt trời theo mô hình tốt nhất

Chăn nuôi vịt trời là nghề đem lại giá trị kinh tế cao nhưng lại chưa thực sự phổ biến tại Việt Nam bởi đây là loài hoang dã mới chỉ được thuần hóa trong thời gian gần đây. Khác với những mô hình chăn nuôi vịt công nghiệp phổ biến trước đây, mô hình chăn nuôi vịt trời phải đảm bảo các yếu tố về con giống, chuồng trại, chế độ dinh dưỡng và nhất là nơi nuôi phải gắn liền với môi trường tự nhiên nơi chúng từng sống thì mới cho khả năng sinh trưởng tốt nhất. Và để chăn nuôi vịt trời hiệu quả nhất, bà con cần chú ý các kỹ thuật sau:


Kỹ thuật chăn nuôi vịt trời theo mô hình

Hiện nay, rất nhiều hộ nông dân tại Việt Nam đã mạnh dạn đầu tư mô hình chăn nuôi vịt trời và tất nhiên cũng gặp rất nhiều khó khăn khi mới bắt đầu. Tuy nhiên, vịt trời đang dần có dấu hiệu thích nghi với điều kiện bán chăn thả, những con vịt trời giống sau này không còn khó thuần phục như trước kia nữa. Mặc dù vậy, mô hình chăn nuôi vịt trời vẫn có nhiều điểm khác biệt so với chăn nuôi vịt công nghiệp đó là bắt buộc phải có ao hồ và một số kiến thức liên quan đến: chọn giống, cách làm chuồng trại, thức ăn và cách làm chuồng trại.

Cách làm chuồng trại chăn nuôi vịt trời

Đối với kỹ thuật chăn nuôi vịt trời hiện đại thì chuồng trại có thể làm bằng xi măng hoặc nếu sử dụng nền đất thì thì cần lót trấu hoặc rơm rạ làm ổ. Chuồng chăn nuôi vịt trời cũng có thể chia làm nhiều ô để phân chia đàn theo lứa tuổi nhằm thuận lợi hơn trong quá trình chăm sóc.

Vịt trời con cần được tách riêng nuôi trong lồng hoặc ô riêng có hệ thống sưởi ấm bằng đèn để giữ nhiệt cho vịt phát triển tốt thời kỳ đầu tăng sức đề kháng. Khi vịt trời con bắt đầu sinh trưởng tốt rồi mới cho thả tự do cùng đàn vịt lớn.

Kỹ thuật chăm sóc vịt trời con

Đối với vịt trời con khi đem về chuồng nuôi phải được sưới ấm với nhiệt độ từ 36 đến 38oC trong vài ngày bằng lồng sưởi ấm chuyên dụng. Sau khoảng 3 ngày, vịt con bắt đầu khỏe thì có thể giảm dần nhiệt độ lồng sưởi xuống. Chú ý cung cấp ánh sáng 24h mỗi ngày bằng ánh sáng tự nhiên và ánh sáng đèn sợt tóc buổi tối.

Cách chọn vịt trời giống

Để mô hình chăn nuôi vịt trời đạt hiệu quả cao nhất trước tiên cần lựa chọn con giống có đặc tính di truyền tốt. Giống vịt trời được sinh ra từ bố mẹ phẩm chất tốt, khả năng tăng trưởng cao và chất lượng thịt tốt. Một số tiêu chuẩn cần đạt được khi lựa chọn vịt trời con: nhanh nhẹn, lông mượt, rốn khô, chân và mỏ đều không sứt mẻ. Ngoài ra, những con không đạt tiêu chuẩn ban đầu cần loại bỏ ngay.

Thức ăn chăn nuôi vịt trời

Thức ăn cho vịt trời tốt nhất là sử dụng những loại rau xanh, lúa non, lục bình... Ngoài ra, bà con cũng có thể sử dụng một số loại cám chăn nuôi vịt cho ăn kèm như cám con cò. Chú ý cho vịt trời uống nước sạch, nắm rõ nguồn gốc.

Trong khẩu phần ăn hàng ngày, bà con nên bổ sung thường xuyên B1 và B-complex nhằm phòng tránh các bệnh về đường tiêu hóa và hô hấp đồng thời tăng sức đề kháng cho đàn vịt. Vịt trời cũng là một loại gia cầm nên bà con cũng cần chú ý tiêm phòng vacxin cúm gia cầm hay các loại vacxin bệnh về tụ huyết trùng, tiêu hóa...

Đọc thêm
Trong những năm gần đây, phong trào chăn nuôi thỏ phát triển mạnh do nhu cầu tiêu thụ thịt thỏ ngày càng tăng. Kỹ thuật chăn nuôi thỏ sinh sản phụ thuộc chủ yếu vào các khâu chọn giống, phối giống và cách chăm sóc thỏ sinh sản đảm bảo nền tảng sức khỏe tốt nhất cho cả mẹ và con. 

1. Chọn giống

Muốn làm giàu nhà nông bằng nghề chăn nuôi thỏ, điều quan trọng đầu tiên chúng ta cần chú ý là lựa chọn thỏ giống. Ngay từ khi bắt đầu nuôi thỏ sinh sản đã phải chọn được giống thỏ tốt có khả năng sinh trưởng và sinh sản cao. Bà con chọn những con thỏ con nhanh nhẹn, khỏe mạnh trong đàn có cha mẹ khỏe mạnh và thỏ mẹ đẻ sai rồi để chúng cai sữa muộn hơn những con thỏ khác khoảng 2 tuần để thỏ giống nhận được đầy đủ dinh dưỡng tăng cường sức đề kháng. Ưu tiên lấy những thỏ con lông mịn, không cần quá mập nhưng có chiều dài và rộng tương đương nhau.


2. Thời kỳ động dục và phối giống

Thông thường nếu áp dụng tốt kỹ thuật chăn nuôi thỏ đẻ thì thỏ giống có thể bắt đầu động dụng sau khoảng 4 đén 5 tháng, lúc thỏ đạt trọng lượng từ 3kg trở lên. Quá trình động dục thường kéo dài 3-5 ngày với chu kỳ 15 ngày một lần. Đối với thỏ cái nuôi khoảng 8 tháng là có thể đem đi giao phối. Khi phát hiện thỏ động dục, bà con đưa thỏ cái đến lồng thỏ đực cho giao phối 1 đến 2 lần một ngày.

Đặc biệt, bà con nên cho thỏ cái sang lồng thỏ đực để thỏ đực chủ động giao phối bởi nếu làm ngược lại thì hầu hết thỏ đực đều chưa làm quen với lồng mới sẽ làm chậm quá trình giao phối. Nhiều trường hợp thỏ đực còn gặp sự kháng cự của thỏ cái khiến quá trình giao phối gần như không xảy ra.

3. Kỹ thuật chăn nuôi thỏ đẻ và thỏ mẹ

Chăn nuôi thỏ sinh sản đòi hỏi chúng ta phải biết cách chăm sóc cho cả thỏ con mới đẻ và thỏ mẹ bởi thỏ mẹ cũng sẽ còn đẻ nhiều lứa nữa. Trước tiên, cần chuẩn bị chuồng trại và một số vật dụng sẵn sàng cho thời điểm đẻ con của thỏ. Ổ đẻ phải được vệ sinh sạch sẽ và lót rơm mềm sau đó đặt ở nơi yên tĩnh, không bị quấy rối

Trong thời gian này bà con cần thắp điện vào buổi tối, thường xuyên quan sát để nắm bắt tình hình hỗ trợ khi cần thiết.

4. Thức ăn chăn nuôi thỏ sinh sản

Thức ăn cũng là yếu tố quan trọng trong kỹ thuật chăn nuôi thỏ đẻ bởi nguồn dinh dưỡng cho thỏ thời kỳ mang thai và cho bú sau sinh quyết định khả năng tăng trưởng của thỏ con. Thức ăn chăn nuôi thỏ sinh sản có thể chia làm 2 nhóm:

- Nhóm thức ăn thô: bao gồm rau củ quả, cỏ xanh... có hàm lượng dinh dưỡng không cao bằng thức ăn tinh nhưng sẽ cung cấp chất xơ tốt nhất cho thỏ.

- Nhóm thức ăn tinh: là những loại thức ăn nhanh, cám ăn dành riêng cho thỏ với hàm lượng dinh dưỡng cao nhưng chỉ nên dùng với lượng vừa phải.

5. Phòng bệnh cho thỏ

Thỏ con mới sinh có thể nhiễm E.coli và phát bệnh ngay từ tuần đầu và để điều trị cũng rất khó khẳn bởi thỏ thường bị nhiễm khuẩn máu. Tốt nhất, bà con nên sử dụng phương pháp phòng tránh bằng kháng sinh Aralis khi thỏ đẻ được 5 ngày.

Thỏ con cũng có nguy cơ mắc bệnh xuất huyết khá phổ biến tại Việt Nam. Để phòng ngừa có thể dùng vacxin xuất huyết thỏ (1ml/lần) tiêm 2 lần đầu cách nhau 1 tháng, lần 3, 4, 5 cách khoảng 6 tháng. Tiêm vacxin phòng bệnh cho thỏ đến khi trưởng thành, xuất bán thịt.

Biotech-VET- Kỹ thuật chăn nuôi thỏ sinh sản tốt nhất

Trong những năm gần đây, phong trào chăn nuôi thỏ phát triển mạnh do nhu cầu tiêu thụ thịt thỏ ngày càng tăng. Kỹ thuật chăn nuôi thỏ sinh sản phụ thuộc chủ yếu vào các khâu chọn giống, phối giống và cách chăm sóc thỏ sinh sản đảm bảo nền tảng sức khỏe tốt nhất cho cả mẹ và con. 

1. Chọn giống

Muốn làm giàu nhà nông bằng nghề chăn nuôi thỏ, điều quan trọng đầu tiên chúng ta cần chú ý là lựa chọn thỏ giống. Ngay từ khi bắt đầu nuôi thỏ sinh sản đã phải chọn được giống thỏ tốt có khả năng sinh trưởng và sinh sản cao. Bà con chọn những con thỏ con nhanh nhẹn, khỏe mạnh trong đàn có cha mẹ khỏe mạnh và thỏ mẹ đẻ sai rồi để chúng cai sữa muộn hơn những con thỏ khác khoảng 2 tuần để thỏ giống nhận được đầy đủ dinh dưỡng tăng cường sức đề kháng. Ưu tiên lấy những thỏ con lông mịn, không cần quá mập nhưng có chiều dài và rộng tương đương nhau.


2. Thời kỳ động dục và phối giống

Thông thường nếu áp dụng tốt kỹ thuật chăn nuôi thỏ đẻ thì thỏ giống có thể bắt đầu động dụng sau khoảng 4 đén 5 tháng, lúc thỏ đạt trọng lượng từ 3kg trở lên. Quá trình động dục thường kéo dài 3-5 ngày với chu kỳ 15 ngày một lần. Đối với thỏ cái nuôi khoảng 8 tháng là có thể đem đi giao phối. Khi phát hiện thỏ động dục, bà con đưa thỏ cái đến lồng thỏ đực cho giao phối 1 đến 2 lần một ngày.

Đặc biệt, bà con nên cho thỏ cái sang lồng thỏ đực để thỏ đực chủ động giao phối bởi nếu làm ngược lại thì hầu hết thỏ đực đều chưa làm quen với lồng mới sẽ làm chậm quá trình giao phối. Nhiều trường hợp thỏ đực còn gặp sự kháng cự của thỏ cái khiến quá trình giao phối gần như không xảy ra.

3. Kỹ thuật chăn nuôi thỏ đẻ và thỏ mẹ

Chăn nuôi thỏ sinh sản đòi hỏi chúng ta phải biết cách chăm sóc cho cả thỏ con mới đẻ và thỏ mẹ bởi thỏ mẹ cũng sẽ còn đẻ nhiều lứa nữa. Trước tiên, cần chuẩn bị chuồng trại và một số vật dụng sẵn sàng cho thời điểm đẻ con của thỏ. Ổ đẻ phải được vệ sinh sạch sẽ và lót rơm mềm sau đó đặt ở nơi yên tĩnh, không bị quấy rối

Trong thời gian này bà con cần thắp điện vào buổi tối, thường xuyên quan sát để nắm bắt tình hình hỗ trợ khi cần thiết.

4. Thức ăn chăn nuôi thỏ sinh sản

Thức ăn cũng là yếu tố quan trọng trong kỹ thuật chăn nuôi thỏ đẻ bởi nguồn dinh dưỡng cho thỏ thời kỳ mang thai và cho bú sau sinh quyết định khả năng tăng trưởng của thỏ con. Thức ăn chăn nuôi thỏ sinh sản có thể chia làm 2 nhóm:

- Nhóm thức ăn thô: bao gồm rau củ quả, cỏ xanh... có hàm lượng dinh dưỡng không cao bằng thức ăn tinh nhưng sẽ cung cấp chất xơ tốt nhất cho thỏ.

- Nhóm thức ăn tinh: là những loại thức ăn nhanh, cám ăn dành riêng cho thỏ với hàm lượng dinh dưỡng cao nhưng chỉ nên dùng với lượng vừa phải.

5. Phòng bệnh cho thỏ

Thỏ con mới sinh có thể nhiễm E.coli và phát bệnh ngay từ tuần đầu và để điều trị cũng rất khó khẳn bởi thỏ thường bị nhiễm khuẩn máu. Tốt nhất, bà con nên sử dụng phương pháp phòng tránh bằng kháng sinh Aralis khi thỏ đẻ được 5 ngày.

Thỏ con cũng có nguy cơ mắc bệnh xuất huyết khá phổ biến tại Việt Nam. Để phòng ngừa có thể dùng vacxin xuất huyết thỏ (1ml/lần) tiêm 2 lần đầu cách nhau 1 tháng, lần 3, 4, 5 cách khoảng 6 tháng. Tiêm vacxin phòng bệnh cho thỏ đến khi trưởng thành, xuất bán thịt.

Đọc thêm
Việc chăm sóc nuôi dưỡng heo con giai đoạn theo mẹ để giảm thiểu hiện tượng heo con bị ốm, chết hay phát triển không bình thường chúng ta cần chú ý tới các nguyên nhân sau: Heo mẹ, tác nhân môi trường, các tác nhân gây bệnh.


Các tác nhân trên gây ảnh hưởng lớn tới heo mẹ dẫn tới nguồn sữa cung cấp cho heo con không ổn định hoặc mất hẳn, làm rối loạn tiêu hóa dẫn tới hiện tượng tiêu chảy trên heo con, đối với việc hiện tượng này cần chú ý đặc biệt tới việc chăm sóc nuôi dưỡng hợp lý heo mẹ trong giai đoạn mang thai và cho con bú. Đặc biệt chú ý tới việc phòng bệnh cho heo mẹ và sử dụng thức ăn hợp lý cho heo mẹ, với heo mẹ giai đoạn cho con bú cần cho heo mẹ ăn tự do (không hạn chế heo mẹ ăn) mức trung bình mà heo mẹ có thể ăn được trong giai đoạn này là 4 - 6kg thức ăn hỗn hợp.

Heo con theo mẹ rất mẫn cảm với các điều kiện môi trường do vậy việc chăm sóc không đúng kỹ thuật sẽ dẫn tới việc heo con mắc phải những bệnh thông thường gây ra hiện tượng tiêu chảy như E.coli, PED, cầu trùng, TGE, Rotavirus

- Bệnh E.coli là bệnh phổ biến với heo con theo mẹ không được chăm sóc nuôi dưỡng tốt. Nguyên nhân là do vi khuẩn E.coli có trong ruột của heo gây ra. Các biểu hiện đặc trưng của bệnh là tiêu chảy phân trắng, phân trắng và có thêm bọt. Heo con không chịu bú mẹ dẫn tới bệnh càng thêm trầm trọng.

Các biểu hiện của bệnh

+ Lười bú.

+ Nôn mửa.

+ Phân lỏng, có màu vàng, có sữa không tiêu và mùi rất tanh.

+ Heo con sụt cân nhanh do mất nước, heo con thích nằm lên bụng mẹ.

+ Lây lan rất nhanh (gần như 100%), chết trong 3-4 ngày, xác gầy

Đối với PED việc sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị tiêu chảy thường không hiệu quả ta có thể sử dụng vaccine chuồng để hạn chế sự lây lan của bệnh 

- Bệnh cầu trùng heo con do ký sinh trùng Isospora suis, thuộc nhóm protozoa nội bào gây ra, thường xảy ra đối với các trại có quy trình vệ sinh kém và mật độ nuôi cao, độ ẩm chuồng cao.

+ Đầu tiên heo tiêu chảy phân sệt, sau đó trở nên lỏng (có thể lẫn bọt) thường có màu trắng sữa.

+ Tiêu chảy kéo dài 5-6 ngày, phân có màu trắng chuyển dần sang màu vàng, nhưng cũng có khi có màu nâu nhạt hoặc hơi xám, phân tiêu chảy thường mịn và có dịch nhày.

+ Heo nhiễm bệnh nặng, xù lông, gầy ốm, heo mất nước, mệt mỏi nhưng vẫn bú

+ Tỉ lệ chết do bệnh cầu trùng thấp (khoảng 20% heo mắc bệnh) nhưng làm tăng trưởng kém cho heo con cả giai đoạn trước và sau cai sữa.

Chăm sóc heo con giai đoạn theo mẹ việc giữ ấm, khô và sạch là 3 yếu tố hàng đầu và quan trọng nhất quyết định thàng công trong chăn nuôi heo con. Ngoài ra công tác phòng bệnh cũng cần chú ý tới.

Như vậy ngoài việc chăm sóc quản lý heo con giai đoạn theo mẹ, ta cần chú ý tới các nguyên nhân dẫn tới heo con bị nhiễm các tác nhân bên ngoài gây hiện tượng tiêu chảy, mất nước, giảm chất lượng con giống, ảnh hưởng tới các giai đoạn chăn nuôi sau và gây thiệt hại kinh tế nặng nề.

Biotech-VET- Quản lý dịch bệnh cho heo con hiệu quả nhất

Việc chăm sóc nuôi dưỡng heo con giai đoạn theo mẹ để giảm thiểu hiện tượng heo con bị ốm, chết hay phát triển không bình thường chúng ta cần chú ý tới các nguyên nhân sau: Heo mẹ, tác nhân môi trường, các tác nhân gây bệnh.


Các tác nhân trên gây ảnh hưởng lớn tới heo mẹ dẫn tới nguồn sữa cung cấp cho heo con không ổn định hoặc mất hẳn, làm rối loạn tiêu hóa dẫn tới hiện tượng tiêu chảy trên heo con, đối với việc hiện tượng này cần chú ý đặc biệt tới việc chăm sóc nuôi dưỡng hợp lý heo mẹ trong giai đoạn mang thai và cho con bú. Đặc biệt chú ý tới việc phòng bệnh cho heo mẹ và sử dụng thức ăn hợp lý cho heo mẹ, với heo mẹ giai đoạn cho con bú cần cho heo mẹ ăn tự do (không hạn chế heo mẹ ăn) mức trung bình mà heo mẹ có thể ăn được trong giai đoạn này là 4 - 6kg thức ăn hỗn hợp.

Heo con theo mẹ rất mẫn cảm với các điều kiện môi trường do vậy việc chăm sóc không đúng kỹ thuật sẽ dẫn tới việc heo con mắc phải những bệnh thông thường gây ra hiện tượng tiêu chảy như E.coli, PED, cầu trùng, TGE, Rotavirus

- Bệnh E.coli là bệnh phổ biến với heo con theo mẹ không được chăm sóc nuôi dưỡng tốt. Nguyên nhân là do vi khuẩn E.coli có trong ruột của heo gây ra. Các biểu hiện đặc trưng của bệnh là tiêu chảy phân trắng, phân trắng và có thêm bọt. Heo con không chịu bú mẹ dẫn tới bệnh càng thêm trầm trọng.

Các biểu hiện của bệnh

+ Lười bú.

+ Nôn mửa.

+ Phân lỏng, có màu vàng, có sữa không tiêu và mùi rất tanh.

+ Heo con sụt cân nhanh do mất nước, heo con thích nằm lên bụng mẹ.

+ Lây lan rất nhanh (gần như 100%), chết trong 3-4 ngày, xác gầy

Đối với PED việc sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị tiêu chảy thường không hiệu quả ta có thể sử dụng vaccine chuồng để hạn chế sự lây lan của bệnh 

- Bệnh cầu trùng heo con do ký sinh trùng Isospora suis, thuộc nhóm protozoa nội bào gây ra, thường xảy ra đối với các trại có quy trình vệ sinh kém và mật độ nuôi cao, độ ẩm chuồng cao.

+ Đầu tiên heo tiêu chảy phân sệt, sau đó trở nên lỏng (có thể lẫn bọt) thường có màu trắng sữa.

+ Tiêu chảy kéo dài 5-6 ngày, phân có màu trắng chuyển dần sang màu vàng, nhưng cũng có khi có màu nâu nhạt hoặc hơi xám, phân tiêu chảy thường mịn và có dịch nhày.

+ Heo nhiễm bệnh nặng, xù lông, gầy ốm, heo mất nước, mệt mỏi nhưng vẫn bú

+ Tỉ lệ chết do bệnh cầu trùng thấp (khoảng 20% heo mắc bệnh) nhưng làm tăng trưởng kém cho heo con cả giai đoạn trước và sau cai sữa.

Chăm sóc heo con giai đoạn theo mẹ việc giữ ấm, khô và sạch là 3 yếu tố hàng đầu và quan trọng nhất quyết định thàng công trong chăn nuôi heo con. Ngoài ra công tác phòng bệnh cũng cần chú ý tới.

Như vậy ngoài việc chăm sóc quản lý heo con giai đoạn theo mẹ, ta cần chú ý tới các nguyên nhân dẫn tới heo con bị nhiễm các tác nhân bên ngoài gây hiện tượng tiêu chảy, mất nước, giảm chất lượng con giống, ảnh hưởng tới các giai đoạn chăn nuôi sau và gây thiệt hại kinh tế nặng nề.

Đọc thêm
Nguyên nhân

Do virus thuộc họ Herpesviridae gây ra ở lợn con theo mẹ, bệnh gây viêm não và tỷ lệ chết cao, lợn lốn không có triệu chứng đặc trưng nên khó phát hiện. Virus xâm nhập qua đường miệng, đường mũi, qua đường sinh dục, qua màng nhau thai và các vết thương ngoài da. Ở lợn bệnh, virus có nhiều trong vật chất phân tiết của mũi, miệng, cơ quan sinh dục và nhau thai.

Triệu chứng

- Lợn dưới 15 ngày tuổi, nếu mắc bệnh giả dại thì tỷ lệ chết có thể lên đến 100%. Lợn có triệu chứng thần kinh như run cơ, hoạt động mất phối hợp, đi hoặc chạy lòng vòng, co giật, ưỡn cong thân ra phía sau, đạp bơi 4 chân, nghiến răng, trợn mắt, kêu lớn, lông dựng và khô, chảy nước dãi, hôn mê rồi chết. Lợn có thể ói mửa, tiêu chảy, thân nhiệt không quá 41°c. Lợn 15 ngày đến 90 ngày biếng ăn, thân nhiệt tăng cao 41°c trong 2 - 3 ngày. Một số con có dấu hiệu thần kinh như run cơ, động kinh, kêu khàn giọng, có thể liệt và chảy nhiều nước dãi. Lợn chết sau 4 - 6 ngày.


- Lợn trưởng thành ít xuất hiện triệu chứng bệnh giả dại hơn, một số có dấu hiệu rối loạn tiêu hóa như: sốt, biếng ăn, rối loạn hô hấp như chảy nước mũi, hắt hơi và ho trong vài ngày. Đàn lợn có thể có các dấu hiệu thần kinh như run, đi loạng choạng, đôi khi ngứa ngáy, khó chịu. Tỷ lệ lợn chết chỉ khoảng 2% do viêm phổi nhiễm trùng thứ phát. Lợn nái mang thai có những xáo trộn sinh sản như sảy thai ở tháng đầu, thai khô và thai ngậm nước hoặc lợn con chết ngay sau khi được đẻ ra. Nếu không thì lợn con sinh ra ủ rũ, bỏ ăn, tách đàn và co cụm, co giật, chết trong vòng 72 giờ sau khi sinh. 

Phòng bệnh

- Tiêu độc chuồng trại định kỳ hàng tuần bằng Vimekon 100g/20 lít nước.

- Chỉ mua và đưa vào trại những lợn không mang mầm bệnh, cách ly và theo dõi những con mới nhập đàn trong 30 ngày.

- Tiêm phòng đàn vắc-xin.

- Lợn khỏi bệnh chỉ nên bán thịt, không sử dụng vào gây giống.

Biotech-VET- Phòng, trị bệnh giả dại ở lợn an toàn, hiệu quả

Nguyên nhân

Do virus thuộc họ Herpesviridae gây ra ở lợn con theo mẹ, bệnh gây viêm não và tỷ lệ chết cao, lợn lốn không có triệu chứng đặc trưng nên khó phát hiện. Virus xâm nhập qua đường miệng, đường mũi, qua đường sinh dục, qua màng nhau thai và các vết thương ngoài da. Ở lợn bệnh, virus có nhiều trong vật chất phân tiết của mũi, miệng, cơ quan sinh dục và nhau thai.

Triệu chứng

- Lợn dưới 15 ngày tuổi, nếu mắc bệnh giả dại thì tỷ lệ chết có thể lên đến 100%. Lợn có triệu chứng thần kinh như run cơ, hoạt động mất phối hợp, đi hoặc chạy lòng vòng, co giật, ưỡn cong thân ra phía sau, đạp bơi 4 chân, nghiến răng, trợn mắt, kêu lớn, lông dựng và khô, chảy nước dãi, hôn mê rồi chết. Lợn có thể ói mửa, tiêu chảy, thân nhiệt không quá 41°c. Lợn 15 ngày đến 90 ngày biếng ăn, thân nhiệt tăng cao 41°c trong 2 - 3 ngày. Một số con có dấu hiệu thần kinh như run cơ, động kinh, kêu khàn giọng, có thể liệt và chảy nhiều nước dãi. Lợn chết sau 4 - 6 ngày.


- Lợn trưởng thành ít xuất hiện triệu chứng bệnh giả dại hơn, một số có dấu hiệu rối loạn tiêu hóa như: sốt, biếng ăn, rối loạn hô hấp như chảy nước mũi, hắt hơi và ho trong vài ngày. Đàn lợn có thể có các dấu hiệu thần kinh như run, đi loạng choạng, đôi khi ngứa ngáy, khó chịu. Tỷ lệ lợn chết chỉ khoảng 2% do viêm phổi nhiễm trùng thứ phát. Lợn nái mang thai có những xáo trộn sinh sản như sảy thai ở tháng đầu, thai khô và thai ngậm nước hoặc lợn con chết ngay sau khi được đẻ ra. Nếu không thì lợn con sinh ra ủ rũ, bỏ ăn, tách đàn và co cụm, co giật, chết trong vòng 72 giờ sau khi sinh. 

Phòng bệnh

- Tiêu độc chuồng trại định kỳ hàng tuần bằng Vimekon 100g/20 lít nước.

- Chỉ mua và đưa vào trại những lợn không mang mầm bệnh, cách ly và theo dõi những con mới nhập đàn trong 30 ngày.

- Tiêm phòng đàn vắc-xin.

- Lợn khỏi bệnh chỉ nên bán thịt, không sử dụng vào gây giống.

Đọc thêm
Kỹ thuật nuôi Heo sau cai sữa (từ 28 - 60 ngày) cần sự chăm sóc hết sức đặc biệt của người chăn nuôi vì đây là giai đoạn heo con phải tách rời khỏi mẹ và sống độc lập.

Trong vòng 20 ngày đầu sau khi cai sữa, heo con phải tự lấy dinh dưỡng để nuôi cơ thể, trong khi sức đề kháng của heo con kém, nhạy cảm với ngoại cảnh, dễ nhiễm bệnh tật, nhất là bệnh đường tiêu hóa.

Đây là giai đoạn hết sức quan trọng để đảm bảo tỉ lệ sống của heo con cao (ít nhất là 96%), heo con có tốc độ sinh trưởng và phát dục nhanh (500 - 600g/ngày), đặc biệt phát triển tốt các tổ chức như xương, cơ bắp và bộ máy tiêu hóa… Theo các chuyên gia nông nghiệp của Công ty cổ phần Quốc tế Thú Y Vàng, người chăn nuôi cần chú ý cách thức chăm sóc heo con đúng cách trong giai đoạn đặc biệt này.


Chuồng trại cho heo con sau cai sữa và phân lô, phân đàn

Chuồng nuôi có kích thước khoảng 1,5 x 2m, sàn cách mặt đất 30 - 40cm, vách ngăn cao 60cm, khoảng cách chắn song 5cm. Heo con cần uống nước qua vòi tự động cao 25cm từ mặt sàn, ăn trong máng ăn bằng gang tròn có 5 ngăn, hoặc dùng máng dài 1,4m, rộng 15cm. Nhiệt độ chuồng nuôi từ 28 – 320C, ẩm độ 65 - 70%.

Sau giai đoạn heo con cai sữa, người chăn nuôi sẽ phải thay đổi khẩu phần ăn cho heo để nuôi được heo thịt tăng trọng nhanh và cho chất lượng thịt tốt nhất (có tỉ lệ nạc trên 50%), vì vậy cần đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý để heo có thể tăng trọng 600-700g/ngày, tiêu tốn thức ăn thấp, tốn ít công chăm sóc nuôi dưỡng.

Tiêu chuẩn ăn cho heo con sau cai sữa

Đối với heo con trên 5kg, nhu cầu sử dụng các chất dinh dưỡng gồm: Prôtêin thô (20%), canxi (0,9%), phốt pho (0,45%), lyzin (1%), methionin (0,5%), chất béo (4%), chất xơ (5%) và muối (0,5%). Về khẩu phần ăn, lượng thức ăn tăng bình quân từ 50 - 100g dần lên tương ứng với số tuần tuổi của heo con: Heo 5 tuần tuổi cần 300g lượng thức ăn/con/ngày, heo 6 tuần tuổi cần 350g thức ăn/con/ngày, heo 7 tuần cần 450 g thức ăn/con/ngày, tăng dần lên đến heo 10 tuần tuổi.

Chăm sóc bằng đối với heo con sau cai sữa

Heo con cần được chăm sóc rất cẩn thận sau cai sữa để đảm bảo không bị nhiễm các căn bệnh nguy hiểm: Tiêm vaccin dịch tả heo (35 ngày tuổi), tiêm vaccin tụ dấu (55 - 60 ngày tuổi), tiêm vaccin LMLM (60 - 70 ngày tuổi, nếu cần). Lưu ý tẩy giun sán cho heo con bằng các loại thuốc dễ tẩy và ít gây độc.

Kỹ thuật chăm sóc

Ngày cho heo ăn 3-4 bữa vào các thời gian 6 giờ sáng, 11 giờ, 17 giờ, hoặc 20 giờ. Khoảng 2-3 ngày thì tăng dần lượng thức ăn, cho heo ăn hết khẩu phần (nên dùng máng ăn tự động). Chú ý cọ rửa máng sạch sẽ trước khi cho heo ăn và thường xuyên có nước sạch cho heo.

Biotech-VET- Kỹ thuật chăn nuôi heo sau cai sữa và heo thịt tốt nhất

Kỹ thuật nuôi Heo sau cai sữa (từ 28 - 60 ngày) cần sự chăm sóc hết sức đặc biệt của người chăn nuôi vì đây là giai đoạn heo con phải tách rời khỏi mẹ và sống độc lập.

Trong vòng 20 ngày đầu sau khi cai sữa, heo con phải tự lấy dinh dưỡng để nuôi cơ thể, trong khi sức đề kháng của heo con kém, nhạy cảm với ngoại cảnh, dễ nhiễm bệnh tật, nhất là bệnh đường tiêu hóa.

Đây là giai đoạn hết sức quan trọng để đảm bảo tỉ lệ sống của heo con cao (ít nhất là 96%), heo con có tốc độ sinh trưởng và phát dục nhanh (500 - 600g/ngày), đặc biệt phát triển tốt các tổ chức như xương, cơ bắp và bộ máy tiêu hóa… Theo các chuyên gia nông nghiệp của Công ty cổ phần Quốc tế Thú Y Vàng, người chăn nuôi cần chú ý cách thức chăm sóc heo con đúng cách trong giai đoạn đặc biệt này.


Chuồng trại cho heo con sau cai sữa và phân lô, phân đàn

Chuồng nuôi có kích thước khoảng 1,5 x 2m, sàn cách mặt đất 30 - 40cm, vách ngăn cao 60cm, khoảng cách chắn song 5cm. Heo con cần uống nước qua vòi tự động cao 25cm từ mặt sàn, ăn trong máng ăn bằng gang tròn có 5 ngăn, hoặc dùng máng dài 1,4m, rộng 15cm. Nhiệt độ chuồng nuôi từ 28 – 320C, ẩm độ 65 - 70%.

Sau giai đoạn heo con cai sữa, người chăn nuôi sẽ phải thay đổi khẩu phần ăn cho heo để nuôi được heo thịt tăng trọng nhanh và cho chất lượng thịt tốt nhất (có tỉ lệ nạc trên 50%), vì vậy cần đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý để heo có thể tăng trọng 600-700g/ngày, tiêu tốn thức ăn thấp, tốn ít công chăm sóc nuôi dưỡng.

Tiêu chuẩn ăn cho heo con sau cai sữa

Đối với heo con trên 5kg, nhu cầu sử dụng các chất dinh dưỡng gồm: Prôtêin thô (20%), canxi (0,9%), phốt pho (0,45%), lyzin (1%), methionin (0,5%), chất béo (4%), chất xơ (5%) và muối (0,5%). Về khẩu phần ăn, lượng thức ăn tăng bình quân từ 50 - 100g dần lên tương ứng với số tuần tuổi của heo con: Heo 5 tuần tuổi cần 300g lượng thức ăn/con/ngày, heo 6 tuần tuổi cần 350g thức ăn/con/ngày, heo 7 tuần cần 450 g thức ăn/con/ngày, tăng dần lên đến heo 10 tuần tuổi.

Chăm sóc bằng đối với heo con sau cai sữa

Heo con cần được chăm sóc rất cẩn thận sau cai sữa để đảm bảo không bị nhiễm các căn bệnh nguy hiểm: Tiêm vaccin dịch tả heo (35 ngày tuổi), tiêm vaccin tụ dấu (55 - 60 ngày tuổi), tiêm vaccin LMLM (60 - 70 ngày tuổi, nếu cần). Lưu ý tẩy giun sán cho heo con bằng các loại thuốc dễ tẩy và ít gây độc.

Kỹ thuật chăm sóc

Ngày cho heo ăn 3-4 bữa vào các thời gian 6 giờ sáng, 11 giờ, 17 giờ, hoặc 20 giờ. Khoảng 2-3 ngày thì tăng dần lượng thức ăn, cho heo ăn hết khẩu phần (nên dùng máng ăn tự động). Chú ý cọ rửa máng sạch sẽ trước khi cho heo ăn và thường xuyên có nước sạch cho heo.

Đọc thêm
Các chuyên gia nông nghiệp đã chỉ ra: vấn đề cốt lõi trong phòng chống Dịch tả lợn Châu Phi chính là đảm bảo vệ sinh an toàn trong các trang trại chăn nuôi. Vì vậy, để ngăn chặn ASF một cách hiệu quả, Mavin khuyến cáo bà con thực hiện các giải pháp kiểm soát an toàn sinh học và nghiêm túc tuân thủ các nguyên tắc phòng chống dịch bệnh dưới đây:

A. “5 KHÔNG” TRONG PHÒNG, CHỐNG DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI


2. Không mua bán, vận chuyển lợn bệnh, lợn chết

3. Không giết mổ tiêu thụ

4. Không sử dụng thức ăn thừa chưa qua xử lý nhiệt

5. Không vứt heo chết ra môi trường


B. “10 CẤM” TRONG PHÒNG CHỐNG DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI

1. Cấm sử dụng thức ăn thừa của người, các phụ phẩm chế biến từ nhà bếp chưa xử lý nhiệt cho heo ăn

Trong thức ăn thừa hoặc phụ phẩm chế biến từ nhà bếp có thể lẫn thịt heo, các sản phẩm chế biến thịt heo nhiễm virus ASF à Sử dụng là thức ăn thừa không được đun nấu cho heo ăn có nguy cơ nhiễm ASF rất cao

Ở Trung Quốc và Việt Nam đã ghi nhận nhiều ổ dịch ASF ở các nông hộ, trang trại nhỏ xảy ra do sử dụng thức ăn thừa không được nấu chín

2. Cấm đưa thịt heo và các sản phẩm chế biến từ thịt heo từ bên ngoài vào trang trại.

Cấm mang thịt heo và các sản phẩm chế biến từ thịt heo ở bên ngoài vào trong trại chăn nuôi.

Có thể sử dụng heo nuôi tại trại làm thực phẩm

Cần chủ động tìm nguồn cung cấp thực phẩm uy tín, rõ nguồn gốc cho trại.

Nhà ăn bố trí xa khu chăn nuôi, có người nấu ăn riêng cho cán bộ và công nhân làm việc trong trại, có rãnh thoát nước riêng từ nhà bếp vào hố biogas

3. Cấm động vật hoang dã vào trại heo, cấm nuôi và thả rông các động vật khác trong trại.

Cấm các loại động vật (lợn hoang, chó, mèo, rơi. Chuột), đặc biệt là heo rừng có khả năng mang mầm bệnh và là động vật mang trùng và truyền lây chính.

Xây dựng tường rào để ngăn chặn động vật từ bên ngoài xâm nhập vào bên chăn nuôi trong trại

Nuôi nhốt chó và kết hợp quản lý phòng dịch bên trong trại.

4. Cấm người chăn nuôi bên ngoài, người lạ vào trại khi chưa được phép

Cấm người chăn nuôi, người tiếp xúc với heo (người mua bán, vận chuyển heo vào trại.

Tất cả người lạ, khách thăm quan trước khi vào chuồng, trại cần phải nghỉ cách ly theo quy định mới được vào trong trại

Khi vào trại thực hiện sát trùng, tắm, thay quần áo, dung cụ thiết bị đặt trong tủ UV 5 phút.

5. Cấm mang đồ sinh hoạt cá nhân, túi xách và thiết bị cá nhân vào chuồng nuôi.

Cần cấm hoặc hạn chế tối đã việc mang các dụng cụ, thiết bị cá nhân vào chuồng nuôi nếu không cần thiết.

Các dung cụ, thiết bị cần thiết mang vào (bút, sổ sách, điện thoại) cần phải khử trùng trong tủ uv tối thiểu 5 phút

6. Cấm xe vận chuyển bên ngoài vào khu vực chăn nuôi, đặc biệt xe vận chuyển phân, heo

Tuyệt đối cấm xe chở heo, chở phân, vỏ bao, xe cám, thuốc vào trong khu vực chăn nuôi.

Các xe cung ứng cám, thuốc cần thiết vào trại cần sát trùng kỹ, cách ly theo quy định vào đỗ tại những nơi quy định

Xuất bán heo tại cầu cân gần hàng rào xa chuồng nuôi, có điểm rửa – sát trùng trước và sau khi xuất bán heo

7. Cấm tuyệt đối các xe mua heo sống, xe mua heo loại vào trong trang trại chăn nuôi

Xe mua heo từ các thương lái tiềm ẩn nhiều nguy cơ dịch bệnh, dễ làm lây lan mầm bệnh từ các điểm bán thịt heo – lò mổ – trang trại khác đến trại của mình

Trang trại cần bố trí đường dẫn heo ra cầu cân cách xa trại à vệ sinh sát trùng trước và sau khi bán.

Nên vận chuyển heo bằng xe nội bộ ra điểm bán tập trung rồi bán cho khách sẽ giảm thiểu rủi ro.

8. Cấm vận chuyển heo giống, hậu bị thay đàn từ vùng dịch vào trong trang trại chăn nuôi

Heo giống, hậu bị thay đàn được nhập vào trại có thể nhiễm mầm bệnh từ trại xuất hoặc trên đường vận chuyển qua vùng dịch vào trại nhận.

Tự sản xuất hậu bị thay đàn hoặc cần đóng kín đàn vật nuôi trong thời gian có dịch.

Khi bắt buộc phải nhập hậu bị cần nuôi cách ly bên ngoài trại, xét nghiệm – kiểm tra định kỳ à đảm bảo mới cho nhập đàn

9. Cấm sử dụng nước sông, hồ tự nhiên làm nước uống cho heo

Tiềm ẩn nguy cơ lây lan dịch bệnh (ASF, FMD, PRRS) rất cao khi sử dung các nước mặt từ sông, suối, hồ chứa tự nhiên.

Sử dung nước máy, nước ngầm đã xử lý làm nước dung cho chăn nuôi

Nếu bắt buộc phải sử dung nước mặt từ các hồ chứa cần có hệ thống xử lý lọc đảm bảo, trước khi sử dung cho heo cần khử trùng bang Chloramin B

10. Cấm bán hoặc giết mổ heo ốm, cheo chết

Tuyệt đối không bán hoặc đưa heo ốm, chết ra khỏi trại.

Cần được xử lý ngay trong trại để giảm thiểu rủi do từ xe khách đến mua heo chết đến từ trại khác hoặc vùng có dịch tạo ra nguy cơ lây lan bùng phát bệnh cho các trang trại khác

Bán – giết mổ heo ốm, heo chết là hành vi vi phạm pháp luật

C. “07 GIẢI PHÁP” THỰC HIỆN VÀ KIỂM SOÁT AN TOÀN SINH HỌC



1. Vệ sinh sát trùng toàn trại:

Phun sát trùng 1 lần/ngày xung quanh trại, nồng độ sát trùng 1/200 (1 lít sát trùng/200 lít nước sạch).

Rắc vôi hoặc dội nước vôi lối đi, hành lang và xung quanh chuồng (2 ngày 1 lần), trước các cổng ra vào trại rắc vôi kéo dài 50 m tính từ cổng trại, 2 ngày 1 lần, rắc phủ kín bề mặt, mưa trôi phải rắc lại ngay.

Lưu ý: khi phun sát trùng về mặt phải đạt tối thiểu 3 lít/10 m2.

2. Kiểm soát phương tiện vào/ra trại:

a. Đối với phương tiện vào trại

Xe vận chuyển heo: Phải được rửa sạch toàn bộ và khô, đặc biệt sàn xe – thành xe trước khi vào khu sát trùng ở cộng trại.

Các phương tiện vào trại phải được xịt sạch bùn đất dính ở bánh xe, gầm xe và xung quanh xe trước khi qua cổng sát trùng.

Tất cả các phương tiện trước khi vào công trại tiến hành phun kỹ thuốc sát trùng nồng độ 1/200 bằng máy phun áp lực cao toàn bộ các phương tiện: xe vận chuyển heo, xe cám, xe thuốc, xe cán bộ công nhân, kỹ sư ra vào trại.

Khi vào trại chăn nuôi phải đăng ký tên và biển số xe với bảo vệ

b. Đối với phương tiện ra khỏi trại

Thực hiện phun sát trùng như khi vào trại.

Khi ra khỏi trại cần thông báo điểm đến tiếp theo cho kỹ sư hoặc quản lý trại và thông báo tới admin thú y để theo dõi và kiểm soát.

c. Kiểm soát người ra vào khu vực chuồng nuôi:

Tuyệt đối không cho khách, người lạ vào trại chăn nuôi khi chưa có sự đồng ý của cấp trên trực tiếp.

Bắt buộc 100% công nhân, kỹ sư, chủ trại và khách thăm trại phải thay quần áo, đi qua sát trùng (nếu có) khi vào trại chăn nuôi

Kỹ sư, công nhân và khách đi lại trong khu vực chăn nuôi theo đúng khu vực quy định, không ra vào khu vực không được phép.

3. Chậu sát trùng nhúng ủng đầu các dãy chuồng:

100% đầu các dãy chuồng, tại vị trí cửa ra vào bắt buộc phải có chậu nhúng ủng sát trùng và thực hiện nhúng ủng kỹ trước khi vào và ra khỏi chuồng nuôi.

Nước sát trùng thay và rửa chậu 2 lần vào cuối mỗi buổi làm việc, nồng độ sát trùng 1/150.

4. Kiểm soát Động vật nuôi và Côn trùng trung gian lây truyền mầm bệnh:

Kiểm soát ruồi, muỗi, chuột, gián: Phun thuốc diệt ruồi, muỗi, gián, bẩy thuốc ruồi đầu mỗi dãy chuồng, đánh thuốc diệt chuột định kỳ 2 lần/tuần để hạn chế lây lan phát sinh dịch bệnh.

Kiểm soát chó mèo, gia súc, gia cầm: tất cả phải được nuôi nhốt có kiểm soát, không được thả rông trong khu vực chăn nuôi. Đặc biệt không được nuôi gia súc, gia cầm trong trại chăn nuôi heo.

5. Kiểm soát và chủ động thực phẩm sử dụng trong trại:

Cấm không sử dụng thịt heo và sản phẩm chế biến từ thịt heo mua từ bên ngoài làm thực phẩm sử dụng trong trại.

Tuyệt đối không được mua, đưa vào và sử dụng thực phẩm không rõ nguồn gốc sử dụng cho trại.

Tình hình dịch bệnh Lở mồm long móng đang diễn ra rất phức tạp nên toàn bộ thịt bò và các sản phẩm từ thịt bò không được đưa vào và sử dụng trong trại cho đến khi có thông báo mới.

6. Xử lý nguồn nước sử dụng cho heo:

Tuyệt đối không sử dụng nước sông làm nước uống, nước rửa chuồng, xả máng cho trại chăn nuôi.

Đối với các trại sử dụng nước mặt (Ao, hồ) phải thường xuyên kiểm ra, kiểm soát tình trạng nguồn nước, đặc biệt tuyệt đối không vứt xác động vật chết xuống ao sử dụng nước cho chăn nuôi.

Tuyệt đối không sử dụng nước sông dùng cho chăn nuôi

Nguồn nước sử dụng phải được lọc (cát, hệ thống lọc), để lắng và pha Clorine 4 gam/m3 hàng ngày vào cuối buổi chiều tại thời điểm bơm nước lên bể. Sau khi pha Clorine để tối thiểu 30 phút mới bắt đầu có thể sử dụng cho heo.

7. Xử lý xác heo chết:

a. Tuyệt đối không bán xác heo chết ra khỏi trại hoặc vứt xác heo chết bừa bãi

b. Tiến hành thu gom, chôn lấp/ đốt xác đúng kỹ thuật

c. Nấu chín hoặc thiêu đốt tại nơi quy định

d. Nếu chôn lấp: Cần chôn ngay ở trong trại và cách xa nguồn nước

Trước khi chôn lấp phải rải một lớps vôi bột dày 5cm ở đáy hố và bề mặt hố chôn, lớp đất phủ trên hố chôn phải dày ít nhất 1m và phải cao hơn mặt đất để tránh nước chảy gây sụt, lún hố chôn

Sau khi lấp hố nện chặt và theo dõi tình tạng hố chôn có bị đào bới hoặc bốc mùi hay không để xử lý.

Biotech-VET - 5 không, 10 cấm, 7 giải pháp phòng chống DTLCP

Các chuyên gia nông nghiệp đã chỉ ra: vấn đề cốt lõi trong phòng chống Dịch tả lợn Châu Phi chính là đảm bảo vệ sinh an toàn trong các trang trại chăn nuôi. Vì vậy, để ngăn chặn ASF một cách hiệu quả, Mavin khuyến cáo bà con thực hiện các giải pháp kiểm soát an toàn sinh học và nghiêm túc tuân thủ các nguyên tắc phòng chống dịch bệnh dưới đây:

A. “5 KHÔNG” TRONG PHÒNG, CHỐNG DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI


2. Không mua bán, vận chuyển lợn bệnh, lợn chết

3. Không giết mổ tiêu thụ

4. Không sử dụng thức ăn thừa chưa qua xử lý nhiệt

5. Không vứt heo chết ra môi trường


B. “10 CẤM” TRONG PHÒNG CHỐNG DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI

1. Cấm sử dụng thức ăn thừa của người, các phụ phẩm chế biến từ nhà bếp chưa xử lý nhiệt cho heo ăn

Trong thức ăn thừa hoặc phụ phẩm chế biến từ nhà bếp có thể lẫn thịt heo, các sản phẩm chế biến thịt heo nhiễm virus ASF à Sử dụng là thức ăn thừa không được đun nấu cho heo ăn có nguy cơ nhiễm ASF rất cao

Ở Trung Quốc và Việt Nam đã ghi nhận nhiều ổ dịch ASF ở các nông hộ, trang trại nhỏ xảy ra do sử dụng thức ăn thừa không được nấu chín

2. Cấm đưa thịt heo và các sản phẩm chế biến từ thịt heo từ bên ngoài vào trang trại.

Cấm mang thịt heo và các sản phẩm chế biến từ thịt heo ở bên ngoài vào trong trại chăn nuôi.

Có thể sử dụng heo nuôi tại trại làm thực phẩm

Cần chủ động tìm nguồn cung cấp thực phẩm uy tín, rõ nguồn gốc cho trại.

Nhà ăn bố trí xa khu chăn nuôi, có người nấu ăn riêng cho cán bộ và công nhân làm việc trong trại, có rãnh thoát nước riêng từ nhà bếp vào hố biogas

3. Cấm động vật hoang dã vào trại heo, cấm nuôi và thả rông các động vật khác trong trại.

Cấm các loại động vật (lợn hoang, chó, mèo, rơi. Chuột), đặc biệt là heo rừng có khả năng mang mầm bệnh và là động vật mang trùng và truyền lây chính.

Xây dựng tường rào để ngăn chặn động vật từ bên ngoài xâm nhập vào bên chăn nuôi trong trại

Nuôi nhốt chó và kết hợp quản lý phòng dịch bên trong trại.

4. Cấm người chăn nuôi bên ngoài, người lạ vào trại khi chưa được phép

Cấm người chăn nuôi, người tiếp xúc với heo (người mua bán, vận chuyển heo vào trại.

Tất cả người lạ, khách thăm quan trước khi vào chuồng, trại cần phải nghỉ cách ly theo quy định mới được vào trong trại

Khi vào trại thực hiện sát trùng, tắm, thay quần áo, dung cụ thiết bị đặt trong tủ UV 5 phút.

5. Cấm mang đồ sinh hoạt cá nhân, túi xách và thiết bị cá nhân vào chuồng nuôi.

Cần cấm hoặc hạn chế tối đã việc mang các dụng cụ, thiết bị cá nhân vào chuồng nuôi nếu không cần thiết.

Các dung cụ, thiết bị cần thiết mang vào (bút, sổ sách, điện thoại) cần phải khử trùng trong tủ uv tối thiểu 5 phút

6. Cấm xe vận chuyển bên ngoài vào khu vực chăn nuôi, đặc biệt xe vận chuyển phân, heo

Tuyệt đối cấm xe chở heo, chở phân, vỏ bao, xe cám, thuốc vào trong khu vực chăn nuôi.

Các xe cung ứng cám, thuốc cần thiết vào trại cần sát trùng kỹ, cách ly theo quy định vào đỗ tại những nơi quy định

Xuất bán heo tại cầu cân gần hàng rào xa chuồng nuôi, có điểm rửa – sát trùng trước và sau khi xuất bán heo

7. Cấm tuyệt đối các xe mua heo sống, xe mua heo loại vào trong trang trại chăn nuôi

Xe mua heo từ các thương lái tiềm ẩn nhiều nguy cơ dịch bệnh, dễ làm lây lan mầm bệnh từ các điểm bán thịt heo – lò mổ – trang trại khác đến trại của mình

Trang trại cần bố trí đường dẫn heo ra cầu cân cách xa trại à vệ sinh sát trùng trước và sau khi bán.

Nên vận chuyển heo bằng xe nội bộ ra điểm bán tập trung rồi bán cho khách sẽ giảm thiểu rủi ro.

8. Cấm vận chuyển heo giống, hậu bị thay đàn từ vùng dịch vào trong trang trại chăn nuôi

Heo giống, hậu bị thay đàn được nhập vào trại có thể nhiễm mầm bệnh từ trại xuất hoặc trên đường vận chuyển qua vùng dịch vào trại nhận.

Tự sản xuất hậu bị thay đàn hoặc cần đóng kín đàn vật nuôi trong thời gian có dịch.

Khi bắt buộc phải nhập hậu bị cần nuôi cách ly bên ngoài trại, xét nghiệm – kiểm tra định kỳ à đảm bảo mới cho nhập đàn

9. Cấm sử dụng nước sông, hồ tự nhiên làm nước uống cho heo

Tiềm ẩn nguy cơ lây lan dịch bệnh (ASF, FMD, PRRS) rất cao khi sử dung các nước mặt từ sông, suối, hồ chứa tự nhiên.

Sử dung nước máy, nước ngầm đã xử lý làm nước dung cho chăn nuôi

Nếu bắt buộc phải sử dung nước mặt từ các hồ chứa cần có hệ thống xử lý lọc đảm bảo, trước khi sử dung cho heo cần khử trùng bang Chloramin B

10. Cấm bán hoặc giết mổ heo ốm, cheo chết

Tuyệt đối không bán hoặc đưa heo ốm, chết ra khỏi trại.

Cần được xử lý ngay trong trại để giảm thiểu rủi do từ xe khách đến mua heo chết đến từ trại khác hoặc vùng có dịch tạo ra nguy cơ lây lan bùng phát bệnh cho các trang trại khác

Bán – giết mổ heo ốm, heo chết là hành vi vi phạm pháp luật

C. “07 GIẢI PHÁP” THỰC HIỆN VÀ KIỂM SOÁT AN TOÀN SINH HỌC



1. Vệ sinh sát trùng toàn trại:

Phun sát trùng 1 lần/ngày xung quanh trại, nồng độ sát trùng 1/200 (1 lít sát trùng/200 lít nước sạch).

Rắc vôi hoặc dội nước vôi lối đi, hành lang và xung quanh chuồng (2 ngày 1 lần), trước các cổng ra vào trại rắc vôi kéo dài 50 m tính từ cổng trại, 2 ngày 1 lần, rắc phủ kín bề mặt, mưa trôi phải rắc lại ngay.

Lưu ý: khi phun sát trùng về mặt phải đạt tối thiểu 3 lít/10 m2.

2. Kiểm soát phương tiện vào/ra trại:

a. Đối với phương tiện vào trại

Xe vận chuyển heo: Phải được rửa sạch toàn bộ và khô, đặc biệt sàn xe – thành xe trước khi vào khu sát trùng ở cộng trại.

Các phương tiện vào trại phải được xịt sạch bùn đất dính ở bánh xe, gầm xe và xung quanh xe trước khi qua cổng sát trùng.

Tất cả các phương tiện trước khi vào công trại tiến hành phun kỹ thuốc sát trùng nồng độ 1/200 bằng máy phun áp lực cao toàn bộ các phương tiện: xe vận chuyển heo, xe cám, xe thuốc, xe cán bộ công nhân, kỹ sư ra vào trại.

Khi vào trại chăn nuôi phải đăng ký tên và biển số xe với bảo vệ

b. Đối với phương tiện ra khỏi trại

Thực hiện phun sát trùng như khi vào trại.

Khi ra khỏi trại cần thông báo điểm đến tiếp theo cho kỹ sư hoặc quản lý trại và thông báo tới admin thú y để theo dõi và kiểm soát.

c. Kiểm soát người ra vào khu vực chuồng nuôi:

Tuyệt đối không cho khách, người lạ vào trại chăn nuôi khi chưa có sự đồng ý của cấp trên trực tiếp.

Bắt buộc 100% công nhân, kỹ sư, chủ trại và khách thăm trại phải thay quần áo, đi qua sát trùng (nếu có) khi vào trại chăn nuôi

Kỹ sư, công nhân và khách đi lại trong khu vực chăn nuôi theo đúng khu vực quy định, không ra vào khu vực không được phép.

3. Chậu sát trùng nhúng ủng đầu các dãy chuồng:

100% đầu các dãy chuồng, tại vị trí cửa ra vào bắt buộc phải có chậu nhúng ủng sát trùng và thực hiện nhúng ủng kỹ trước khi vào và ra khỏi chuồng nuôi.

Nước sát trùng thay và rửa chậu 2 lần vào cuối mỗi buổi làm việc, nồng độ sát trùng 1/150.

4. Kiểm soát Động vật nuôi và Côn trùng trung gian lây truyền mầm bệnh:

Kiểm soát ruồi, muỗi, chuột, gián: Phun thuốc diệt ruồi, muỗi, gián, bẩy thuốc ruồi đầu mỗi dãy chuồng, đánh thuốc diệt chuột định kỳ 2 lần/tuần để hạn chế lây lan phát sinh dịch bệnh.

Kiểm soát chó mèo, gia súc, gia cầm: tất cả phải được nuôi nhốt có kiểm soát, không được thả rông trong khu vực chăn nuôi. Đặc biệt không được nuôi gia súc, gia cầm trong trại chăn nuôi heo.

5. Kiểm soát và chủ động thực phẩm sử dụng trong trại:

Cấm không sử dụng thịt heo và sản phẩm chế biến từ thịt heo mua từ bên ngoài làm thực phẩm sử dụng trong trại.

Tuyệt đối không được mua, đưa vào và sử dụng thực phẩm không rõ nguồn gốc sử dụng cho trại.

Tình hình dịch bệnh Lở mồm long móng đang diễn ra rất phức tạp nên toàn bộ thịt bò và các sản phẩm từ thịt bò không được đưa vào và sử dụng trong trại cho đến khi có thông báo mới.

6. Xử lý nguồn nước sử dụng cho heo:

Tuyệt đối không sử dụng nước sông làm nước uống, nước rửa chuồng, xả máng cho trại chăn nuôi.

Đối với các trại sử dụng nước mặt (Ao, hồ) phải thường xuyên kiểm ra, kiểm soát tình trạng nguồn nước, đặc biệt tuyệt đối không vứt xác động vật chết xuống ao sử dụng nước cho chăn nuôi.

Tuyệt đối không sử dụng nước sông dùng cho chăn nuôi

Nguồn nước sử dụng phải được lọc (cát, hệ thống lọc), để lắng và pha Clorine 4 gam/m3 hàng ngày vào cuối buổi chiều tại thời điểm bơm nước lên bể. Sau khi pha Clorine để tối thiểu 30 phút mới bắt đầu có thể sử dụng cho heo.

7. Xử lý xác heo chết:

a. Tuyệt đối không bán xác heo chết ra khỏi trại hoặc vứt xác heo chết bừa bãi

b. Tiến hành thu gom, chôn lấp/ đốt xác đúng kỹ thuật

c. Nấu chín hoặc thiêu đốt tại nơi quy định

d. Nếu chôn lấp: Cần chôn ngay ở trong trại và cách xa nguồn nước

Trước khi chôn lấp phải rải một lớps vôi bột dày 5cm ở đáy hố và bề mặt hố chôn, lớp đất phủ trên hố chôn phải dày ít nhất 1m và phải cao hơn mặt đất để tránh nước chảy gây sụt, lún hố chôn

Sau khi lấp hố nện chặt và theo dõi tình tạng hố chôn có bị đào bới hoặc bốc mùi hay không để xử lý.
Đọc thêm